Theo báo cáo của Vụ Công tác xây dựng VBQPPPL tại buổi làm việc, việc xây dựng chính sách của Luật về VBQPPL thay thế Luật Ban hành VBQPPL là cần thiết nhằm tiếp tục đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật; hoàn thiện cấu trúc hệ thống VBQPPL theo hướng tinh gọn, dễ tiếp cận; nâng cao năng lực phản ứng chính sách; xử lý kịp thời khó khăn, vướng mắc do quy định pháp luật; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng pháp luật với tổ chức thi hành pháp luật; tạo nền tảng pháp lý để đưa pháp luật trở thành lợi thế cạnh tranh, phục vụ yêu cầu phát triển nhanh, bền vững của đất nước trong kỷ nguyên mới.
Việc xây dựng chính sách làm cơ sở cho việc xây dựng Luật về VBQPPL thể chế hóa chủ trương của Đảng về hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật tinh gọn, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, tăng tính ổn định, dễ tiếp cận cho người dân, doanh nghiệp; tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về quy trình xây dựng, ban hành VBQPPL gắn với tổ chức thi hành pháp luật, đưa pháp luật trở thành “lợi thế cạnh tranh quốc gia” và thúc đẩy “kiến tạo phát triển”, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
Dự án Luật kế thừa các chính sách được quy định trong Luật Ban hành VBQPPL số 64/2025/QH15 và Luật số 87/2025/QH15 đã được thực hiện, kiểm nghiệm trên thực tế trong thời gian qua và phát huy hiệu quả tốt như: các khái niệm, nguyên tắc xây dựng, ban hành VBQPPL, quy trình xây dựng chính sách, soạn thảo văn bản, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL...
Dự án Luật đề xuất 8 chính sách. Chính sách 1 là đơn giản hóa hệ thống VBQPPL. Mục tiêu của chính sách là nhằm kế thừa các hình thức và thẩm quyền ban hành VBQPPL được thực tiễn kiểm nghiệm, vận hành ổn định, hiệu quả; đồng thời thu gọn có chọn lọc trên cơ sở kết quả Đề án góp phần nâng cao tính thống nhất, minh bạch, ổn định, dễ tiếp cận của hệ thống pháp luật; khắc phục tình trạng hệ thống văn bản cồng kềnh, nhiều tầng nấc, chồng chéo, phân tán, khó tra cứu, khó áp dụng; giúp giảm chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp và tạo nền tảng cho chuyển đổi số trong công tác xây dựng, quản lý, kiểm tra, rà soát và tổ chức thi hành VBQPPL.
Nội dung của chính sách bao gồm xác lập hệ thống VBQPPL theo hướng mỗi chủ thể có thẩm quyền chỉ ban hành một hình thức VBQPPL, xác định hình thức văn bản gắn với vị trí pháp lý, chức năng, thẩm quyền của chủ thể ban hành, bảo đảm dễ nhận diện, dễ xác định thứ bậc hiệu lực; giảm số lượng chủ thể có thẩm quyền ban hành VBQPPL; hạn chế việc ban hành VBQPPL liên tịch…
Chính sách 2 tiếp tục xác định rõ thẩm quyền ban hành VBQPPL của từng chủ thể, phạm vi nội dung giữa luật với VBQPPL khác, các nội dung cần được quy định trong VBQPPL nhằm xác định rõ hơn loại nội dung và phạm vi nội dung mà từng chủ thể có thẩm quyền được quy định trong từng loại VBQPPL, bảo đảm nội dung của văn bản phù hợp với vị trí pháp lý, tính chất, phạm vi điều chỉnh và thứ bậc hiệu lực của văn bản trong hệ thống pháp luật.
Chính sách bao gồm các nội dung như tiếp tục phân định rõ hơn phạm vi nội dung được quy định trong luật và phạm vi nội dung được quy định trong VBQPPL khác ở trung ương và địa phương gắn với chủ trương phân cấp, phân quyền cho địa phương; phân định rõ luật quy định chi tiết, cụ thể và luật quy định khung, nguyên tắc; mức độ chi tiết, cụ thể quy phạm pháp luật công, quy phạm pháp luật tư trong VBQPPL; xác định rõ tiêu chí, điều kiện sửa đổi, bổ sung, thay thế VBQPPL, điều kiện để sử dụng một văn bản sửa đổi nhiều văn bản hoặc trong văn bản cần ban hành có sửa đổi, bổ sung một số điều của VBQPPL.
Chính sách 3 tiếp tục đổi mới quy trình xây dựng, ban hành VBQPPL theo hướng linh hoạt, kịp thời, hiệu quả và có kiểm soát nhằm kế thừa đầy đủ quy trình xây dựng, ban hành VBQPPL hiện hành đã hình thành với các bước cơ bản, vận hành ổn định và là nền tảng quan trọng để bảo đảm chất lượng văn bản; đồng thời tiếp tục hoàn chỉnh quy trình và cơ chế áp dụng, chuyển đổi và thay đổi trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản theo hướng linh hoạt, kịp thời, hiệu quả và có kiểm soát; bảo đảm hệ thống VBQPPL được tổ chức khoa học, thống nhất, các vấn đề mới, cấp bách, chưa có tiền lệ hoặc phát sinh được xử lý bằng trình tự, thủ tục phù hợp, nhất là trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các mô hình kinh tế - xã hội mới.
Chính sách 4 xác lập quy trình và trách nhiệm tổ chức thi hành VBQPPL trong xây dựng, ban hành VBQPPL nhằm hình thành quy trình pháp lý thống nhất về tổ chức thi hành VBQPPL, bảo đảm sự gắn kết giữa tổ chức thi hành VBQPPL với hoạt động xây dựng, ban hành VBQPPL nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành VBQPPL và chất lượng của hệ thống pháp luật.
Chính sách 5 hoàn chỉnh cơ chế giải thích, hướng dẫn áp dụng VBQPPL theo hướng xác định rõ thẩm quyền, nguyên tắc, hình thức và trình tự, thủ tục hướng tới mục tiêu tăng cường việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh và hướng dẫn áp dụng VBQPPL để kịp thời tháo gỡ vướng mắc, bảo đảm pháp luật được hiểu và áp dụng thống nhất trong thực tiễn.
Chính sách 6 xác lập cơ chế theo dõi thi hành, đánh giá hiệu quả và phản hồi chính sách sau khi VBQPPL được ban hành nhằm thiết lập cơ chế toàn diện để đánh giá toàn diện VBQPPL sau khi được ban hành, làm rõ mức độ phù hợp, khả thi, hiệu quả thực thi và tác động thực tế của văn bản, trong đó hình thành việc phản hồi thường xuyên để xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc, khoảng trống pháp lý và tình huống mới phát sinh từ thực tiễn. Từ đó, làm cơ sở để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ văn bản hoặc điều chỉnh chính sách, bảo đảm pháp luật được hoàn thiện thường xuyên, thực chất và bám sát thực tiễn.
Chính sách 7 là tiếp tục hoàn thiện các nguyên tắc xác định giá trị của VBQPPL để bảo đảm tính thống nhất của việc áp dụng, có mục tiêu xác định rõ nguyên tắc áp dụng VBQPPL trong trường hợp có nhiều quy định khác nhau về cùng một vấn đề, nhằm bảo đảm việc áp dụng pháp luật thống nhất, minh bạch, có thể dự báo được; khắc phục tình trạng lúng túng, thiếu thống nhất trong lựa chọn căn cứ pháp lý. Qua đó, góp phần xử lý mâu thuẫn, chồng chéo trong hệ thống pháp luật, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật.
Chính sách 8 chuyên nghiệp hóa công tác xây dựng và tổ chức thi hành VBQPPL hướng tới mục tiêu xây dựng, phát triển đội ngũ làm công tác xây dựng, soạn thảo VBQPPL theo hướng chuyên nghiệp, ổn định, có năng lực; đồng thời có khả năng sử dụng công nghệ số, dữ liệu số và công cụ hỗ trợ thông minh trong quá trình xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành VBQPPL.
Đi cùng với từng nội dung chính sách, đơn vị chủ trì soạn thảo cũng xác định rõ các nội dung chính sách, các giải pháp thực hiện và đề xuất lựa chọn tối ưu.
Tại buổi làm việc, đại diện các đơn vị đã cho ý kiến góp ý về Hồ sơ chính sách Luật về ban hành VBQPPL, về các nội dung chính sách và giải pháp thực hiện.
Phát biểu tại buổi làm việc, Thứ trưởng Đặng Hoàng Oanh lưu ý đây là lần sửa đổi toàn diện nhất Luật ban hành VBQPPL, với hàm lượng các nội dung liên quan đến tổ chức thi hành pháp luật rất lớn.
Nhấn mạnh việc xây dựng Luật được đặt trong bối cảnh áp dụng cách tiếp cận mới về hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật, Thứ trưởng đề nghị Vụ Công tác xây dựng VBQPPPL tiếp thu các ý kiến phát biểu tại buổi làm việc để tiếp tục hoàn thiện thêm một bước chuẩn bị Hồ sơ chính sách Luật.
Thứ trưởng đề nghị đơn vị tập trung nguồn lực hoàn thiện Hồ sơ dự án Luật về VBQPPL theo đúng tiến độ được giao; bảo đảm chất lượng Hồ sơ chính sách, Hồ sơ dự án Luật trình Chính phủ, Quốc hội.